| Đội | Giờ | Ngày | Sân |
| Sunderland | 11:00 | 23/11/08 | Stadium of Light |
| Tỉ số | Giờ | Ngày | Sân | ||
| West Ham United | 2 - 1 | Wigan Athletic | 09:00 | 16/08/08 | Boleyn Ground |
| West Ham United | 0 - 3 | Manchester City | 10:00 | 24/08/08 | City of Mcr. Stadium |
| West Ham United | 4 - 1 | Blackburn Rovers | 09:00 | 30/08/08 | Boleyn Ground |
| West Ham United | 2 - 3 | West Bromwich | 09:00 | 13/09/08 | The Hawthorns |
| West Ham United | 3 - 1 | Newcastle United | 09:00 | 20/09/08 | Boleyn Ground |
| West Ham United | 2 - 1 | Fulham | 09:00 | 27/09/08 | Craven Cottage |
| West Ham United | 1 - 3 | Bolton Wanderers | 07:30 | 05/10/08 | Boleyn Ground |
| West Ham United | 0 - 1 | Hull City | 09:00 | 19/10/08 | Kingston Comms Stadium |
| West Ham United | 0 - 2 | Arsenal | 11:00 | 26/10/08 | Boleyn Ground |
| West Ham United | 0 - 2 | Manchester United | 03:00 | 30/10/08 | Reebok Stadium |
| West Ham United | 1 - 1 | Middlesbrough | 10:00 | 01/11/08 | The Riverside Stadium |
| West Ham United | 1 - 3 | Everton | 10:00 | 08/11/08 | Boleyn Ground |
| West Ham United | 0 - 0 | Portsmouth | 10:00 | 15/11/08 | Boleyn Ground |
| Tên đầy đủ | CLB bóng đá West Ham United |
| Nickname(s) | The Hammers (cái búa), The Irons (Sắt) |
|---|---|
| Năm thành lập | 1895 với tên Đội bóng đá Xưởng rèn ở sông Thames |
| Sân nhà | |
| Sức chứa | 35,146 |
| Chủ tịch | |
| HLV | |
| Giải đấu | Ngoại hạng |
| Xếp thứ 15th |
West Ham United Football Club là CLB bóng đá chuyên nghiệp của Anh có trụ sở ở Vùng Newham, London chơi trên sân nhà Boleyn Ground có sức chứa 35.146 chỗ ngồi kể từ năm 1904 đến nay.
CLB được thành lập năm 1895 với cái tên ban đầu là Thames Ironworks F.C (CLB BĐ Xưởng rèn sông Thames) sau đó vào năm 1900 đội được cải tổ và trở thành đội bóng như hiện nay. Đầu tiên West Ham thi đấu ở liên đoàn bóng đá Miền Nam, sau đó là LĐ BĐ Miền tây, đến năm 1919 thì gia nhập Liên đoàn bóng đá Anh và vươn lên đẳng cấp cao nhất năm 1923 đồng thời cũng từng vào đến trận chung kết cúp FA tổ chức ở Wembley. CLB chưa bao giờ rớt ra ngoài hai giải thi đấu cao nhất và đã giành được cúp FA 3 lần vào các năm 1964, 1975 và 1980, đồng thời cũng giành được một số cúp (nay đã không tổ chức nữa) như Cup Winners Cup năm 1965 và Intertoto Cup năm 1999. West Ham cũng giành được War Cup đầu tiên vào năm 1940. Vị trí cao nhất của CLB là đứng thứ 3 giải đấu cao nhất vào năm 1986 (tức giải hạng nhất khi chưa có giải ngoại hạng). West Ham vẫn còn giữ được nét độc đáo vì là CLB duy nhất trong lịch sử giải ngoại hạng đã vượt qua giới hạn 40 điểm mà vẫn bị xuống hạng (năm 2003). Hiện nay đội đang thi đấu ở giải ngoại hạng, sau khi xếp thứ 15 trong mùa giải 2006/2007 HLV mới Alan Curbishley được bổ nhiệm ngày 13-12-2006.
PREMIER LEAGUE PERFORMANCE
West Ham giành được quyền thi đấu ở giải ngoại hạng năm 2005 thông qua đấu loại và đội tiếp tục củng cố địa vị của mình trong nhóm xuất sắc nhất của bóng đá Anh. !0 năm có mặt ở giải ngoại hạng của "những cái búa", biệt danh của West Ham đã bị ngắt quãng bởi trận hoà kịch tính trong ngày cuối cùng của giải đấu với đội Birmingham City vào tháng 5 năm 2003, kết thúc một mùa giải chiến đấu vất vả vì sự tồn tại ở tầng lớp trên cùng của bóng đá. Dưới sự dẫn dắt của Billy Bonds và sau đó là của Harry Redknapp "những cái búa" đã trở lại với giải ngoại hạng và còn 4 lần trong vòng 5 năm ghi tên mình vào top-10 bóng đá Anh. Sau thời gian dài phục vụ và đưa đội bóng trở lại tốp hàng đầu của bóng đá của HLV Bonds, Redknapp đã từ vị trí trợ lý HLV bước lên nắm lấy bánh lái con tàu West Ham vào năm 1994 và đã thực hiện một cuộc tiến hoá từ một đội bóng chiến binh thành một CLB mạnh mẽ nhưng đặc sắc của giải ngoại hạng. Ở vị trí cánh, thay cho cầu thủ đã đá 7 năm Redknapp đưa về sân Boleyn Ground cầu thủ nổi tiếng người Italia Paolo Di Canio. Hệ thống đào tạo đội trẻ nổi tiếng của West Ham đã sản sinh ra những cầu thủ nổi tiếng là những ngôi sao của bóng đá Anh như: Joe Cole, Frank Lampard, Rio Ferdinand và Michael Carrick. Lối chơi thoáng và tấn công trở thành thương hiệu của West Ham mà các cầu thủ "những cái búa" trung thành với nó và không chấp nhận điều gì kém hơn thế. Người kế nhiệm của Redknapp là Glen Roeder tiếp trớn với việc về thứ 7 trong mùa giải đầu tiên của mình 2001/2002. Cuối mùa bóng2002/2003 Roeder bị ốm Và mặc dù ban lãnh đạo đội rất cố gắng cũng không ngăn được CLB bị rớt hạng. Alan Pardew thay thế từ tháng 10-2003 và trong mùa bóng đầu tiên của mình đã đưa đội bóng phía đông London tới trận chung kết đấu loại căng thẳng đến đứng tim trong đó đội bị thua Crystal Palace với tỷ số 0-1. Nhưng CLB đã không bị từ chối 12 tháng sau đó. Sau khi vxếp thứ sáu trong giải Coca-Cola, đội đã tiến đến trận chung kết đấu loại và đánh bại Preston giành môt suất thi đấu ở giải ngoại hạng lần thứ hai. CLB giành được vị trí thứ 9 đáng nể trong mùa 2005/2006 và một suất thi đấu ở cúp UEFA cũng như đã vào đến tận trận chung kết cúp FA. Mùa Hè 2006 "Những cái búa" đã thực hiện hai cuộc chuyển nhượng táo bạo, bán đi 2 cầu thủ quốc tế người Italia Carlos Tevez và Javier Mascherano.Nhà kinh doanh người Iceland Eggert Magnusson đã hoàn tất việc mua CLB từ tháng 10-2006. HLV Pardew bị sa thải sau khi đội bóng bị rớt xuống nhóm 3 đội dưới đáy bảng xếp hạng và HLV Alan Curbishley thay thế.
THÀNH TÍCH CỦA CLB:
Giải châu Âu
Giải Liên đoàn
Cúp
DANH SÁCH CẦU THỦ HIỆN NAY
| Vị trí | Tên cầu thủ | |
|---|---|---|
| 1 | Thủ môn | Robert Green |
| 2 | Hậu vệ | Lucas Neill (Đội trưởng) |
| 3 | Hậu vệ | George McCartney |
| 4 | Hậu vệ | Daniel Gabbidon |
| 5 | Hậu vệ | Anton Ferdinand |
| 6 | Hậu vệ | Matthew Upson |
| 7 | Trung vệ | Fredrik Ljungberg |
| 8 | Trung vệ | Scott Parker |
| 9 | Tiền đạo | Dean Ashton |
| 10 | Tiền đạo | Craig Bellamy |
| 11 | Trung vệ | Matthew Etherington |
| 12 | Tiền đạo | Carlton Cole |
| 14 | Hậu vệ | John Paintsil |
| 16 | Trung vệ | Mark Noble |
| 17 | Trung vệ | Hayden Mullins |
| 18 | Hậu vệ | Jonathan Spector |
| 19 | Hậu vệ | James Collins |
| 20 | Trung vệ | Julien Faubert |
| 21 | Thủ môn | Richard Wright |
| 22 | Trung vệ | Tony Stokes |
| 23 | Thủ môn | James Walker |
| 24 | Hậu vệ | Christian Dailly |
| 25 | Tiền đạo | Bobby Zamora |
| 27 | Hậu vệ | Calum Davenport |
| 28 | Trung vệ | Kyel Reid |
| 29 | Trung vệ | Lee Bowyer |
| 30 | Hậu vệ | James Tomkins |
| 33 | Trung vệ | Nigel Quashie |
| 34 | Trung vệ |
Link: http://www.sieucup.com/web/caulacbo/west-ham-united/