| Đội | Giờ | Ngày | Sân |
| West Ham United | 11:00 | 23/11/08 | Stadium of Light |
| Tỉ số | Giờ | Ngày | Sân | ||
| Sunderland | 0 - 1 | Liverpool | 11:30 | 17/08/08 | Stadium of Light |
| Sunderland | 2 - 1 | Tottenham Hotspur | 09:00 | 23/08/08 | White hart Lane |
| Sunderland | 0 - 3 | Manchester City | 09:00 | 31/08/08 | Stadium of Light |
| Sunderland | 1 - 1 | Wigan Athletic | 09:00 | 13/09/08 | JJB stadium |
| Sunderland | 2 - 0 | Middlesbrough | 06:45 | 20/09/08 | Stadium of Light |
| Sunderland | 1 - 2 | Aston Villa | 09:00 | 27/09/08 | Fratton Park |
| Sunderland | 1 - 1 | Arsenal | 09:00 | 04/10/08 | Stadium of Light |
| Sunderland | 1 - 0 | Fulham | 09:00 | 18/10/08 | Craven Cottage |
| Sunderland | 2 - 1 | Newcastle United | 06:45 | 25/10/08 | Stadium of Light |
| Sunderland | 0 - 1 | Stoke city | 02:45 | 30/10/08 | Britannia Stadium |
| Sunderland | 0 - 5 | Chelsea | 10:00 | 01/11/08 | Stamford Bridge |
| Sunderland | 1 - 2 | Portsmouth | 10:00 | 08/11/08 | Stadium of Light |
| Sunderland | 2 - 1 | Blackburn Rovers | 10:00 | 15/11/08 | Ewood Park |
Sunderland
CLB:
Tên đầy đủ: Sunderland Association Football Club
Nickname: The Black Cats (Mèo đen)
Năm thành lập: 1879
Sân nhà: Stadium of Light, Sunderland
Sức chứa: 49,000
Chủ tịch: Niall Quinn
HLV: Roy Keane
Giải đấu: Giải ngoại hạng mùa 2006–07
(Vô địch giải liên đoàn, thăng hạng lên giải ngoại hạng)
CLB được thành lập năm 1879 và năm sau tiếp nhận thêm một số cầu thủ chuyên nghiệp để trở thành Sunderland AFC. Sunderland gia nhập Liên đoàn Bóng đá năm 1890 và trong 5 mùa bóng tiếp theo đội giành được 3 chức vô địch giải hạng nhất tại pháo đài Roker Park. Các cầu thủ Black Cats giành thêm được 3 danh hiệu vô địch và cúp FA trước khi kết thúc thời kỳ 68 năm đứng trong thứ bậc hàng đầu vào năm 1958. Mặc dù chơi ở giải hạng nhất và hạng nhì nhưng Sunderland vẫn có cơ hội gây ngạc nhiên cho Leeds United trong trận chung kết cúp FA năm 1973. Nhiều lần CLB được thăng hạng rồi rớt hạng, kể cả rớt xuống giải hạng ba, nhưng rồi đến mùa giải 2005/2006 Sunderland đã quay lại vị trí thứ bậc cao nhất.
THÀNH TÍCH Ở GIẢI NGOẠI HẠNG
Sunderland Association Football Club là CLB bóng đá chuyên nghiệp của Anh có trụ sở tại Stadium of Light ở Sunderland, Tyne and Wear, đông bắc nước Anh, hiện đang chơi tại giải ngoại hạng Anh. Sau 99 năm đóng đô tại sân Roker Park, năm 1997 Sunderland đã chuyển đến Stadium of Lighter (Sân vận động Ánh sáng)âtSaan vận động rất hiện đại là nơi gặp gỡ mơ ước của các cổ động viên nhất là khi giải tranh mới (tức giải ngoại hạng) bắt đầu. Trong năm đầu tiên thi đấu trên SVĐ mới CLB đã không thành công trong nỗ lực thăng lên giải ngoại hạng với thất bại trước Charlton bằng đá luân lưu penalty trong trận chung kết đấu loại tại sân Wembley. Sân Ánh sáng cuối cùng cũng được chào đón một trận đấu của giải ngoại hạng vào năm 1999 sau khi đội bật lên với chiến thắng quyết định giành được chức vô địch giải hạng nhất. Kevin Phillips nhanh chóng trở thành một tiền đạo đầy tiềm năng và vị trí thứ 7 trong mùa giải tiếp theo đã khẳng định vị trí của Sunderland trong tốp các đội hàng đầu. HLV Reid rời CLB tháng 10-2002 sau 7 năm dẫn dắt thành công CLB, báo hiệu một kỷ nguyên mới cho sân Ánh sáng. Cựu HLV Leeds United Howord Wilkinson đến thay một thời gian ngắn trước khi Mick McCarthy nhận dẫn dắt đội bóng. Khi McCarthy không ngăn được việc tụt hạng, Kevin Phillips chuyển đến Southhampton. Các cầu thủ Black Cats đã để lỡ cơ hội thăng hạng ở mùa tiếp theo khi thua Crystal Palace bằng đá luân lưu penalty. Được HLV kinh nghiệm Gary Breen dẫn dắt Sunderland đã kiếm được 94 điểm hơn đội thứ nhì Là igan Athletic 7 điểm, đội đã giành chức vô địch và được thăng hạng.
| Danh hiệu | Lần | Năm |
|---|
| Giải liên đoàn | ||
|---|---|---|
| Vô địch giải hạng nhất | 6 | 1891/1892, 1892/1893, 1894/1895, 1901/1902, 1912/1913, 1935/1936 |
| Chung kết giải hạng nhất | 5 | 1893/1894, 1897/1898, 1900/1901, 1922/1923, 1934/1935 |
| Vô địch (hạng nhì) | 2 | 2004/2005, 2006/2007 |
| 'Vô địch giải hạng nhất mới | 2 | 1995/1996, 1998/1999 |
| Vô địch gải hạng nhì (cũ) | 1 | 1975/1976 |
| Chung kết giải hạng nhì (cũ) | 1 | 1963/1964 |
| Vô địch giải hạng ba (cũ) | 1 | 1987/1988 |
| Cúp | ||
| FA Cup | 2 | 1936/1937, 1972/1973 |
| FA Cup (chung kết) | 3 | 1912/1913, 1941/1942, 1991/1992 |
| FA Youth Cup | 2 | 1967, 1969 |
| League Cup (chung kết) | 1 | 1984/1985 |
| War Cup (chung kết) | 1 | 1942 |
| Charity Shield | 1 | 1936/1937 |
| Sheriff of London Charity Shield Winners | 1 | 1902/1903 |
| Charity Shield (chung kết) | 1 | 1937/1938 |
Số khán giả đông nhất trên sân nhà
Cao nhất (giải cúp): 75,118 (đá với Derby County, vòng 6 cúp FA Cup, 8-3-1933 ở Roker Park)
Cao nhất (giải liên đoàn): 68,004 (đá với Newcastle United, 4-31950 ở Roker Park)
Cao nhất tại sân Stadium of Light: 48,355 (đá với Liverpool, FA Premiership, April 13, 2002)
Thắng/thua đậm nhất
Thắng đậm nhất (Giải liên đoàn): 1-9 (thắng Newcastle United, Hạng nhất 5-12-1908)
Thắng đậm nhất (giải cúp): 11-1 (thắng Fairfield, FA Cup vòng 1, 2-2-1895)
Thua đậm nhất: 8-0 (thua West Ham United (19-10-1968) và Watford (25-9-1982)
Cầu thủ:
Đá nhiều trận nhất: 623 - Jimmy Montgomery (537 trận liên đoàn, 78 trận cúp, 8 trận khác)
Thủ môn: 228 - Bobby Gurney
Giá chuyển nhượng cao nhất: 7 triệu bảng trả cho Hearts để mua Craig Gordon (Giá kỷ lục mua thủ môn của Anh).
ĐỘI HÌNH HIỆN NAY (Tính đến tháng 8-2007)
|
|
|
SÂN NHÀ:
Không vất vả bằng Fulham trong việc định cư nhưng trước khi có được sân nhà là SVĐ hiện đại Stadium of Light (Sân ánh sáng), CLB Sunderland đã phải trải qua đến 6 sân nhà khác trong đó đội ở sân Roker Park lâu nhất, tới 99 năm.
1879-1882 - Blue House Field, Hendon
1882-1883 - Groves Field, Ashbrooke
1883-1884 - Horatio Street, Roker
1884-1886 - Abbs Field, Fulwell
1886-1898 - Newcastle Road, Monkwearmouth
1898-1997 - Roker Park, Roker
1997-present - Stadium of Light, Monkwearmouth